Cookie là gì ?

Cookie (hay còn gọi là http cookie, web cookie, Internet cookie, trình duyệt cookie) là những tập tin một trang web gửi đến máy người dùng và được lưu lại thông qua trình duyệt khi người dùng truy cập trang web đó.

Cookie được dùng để ghi nhớ thông tin trạng thái (ví dụ, món hàng trong giỏ hàng mua sắm trên một trang thương mại điện tử), ghi nhớ hoạt động người dùng thực hiện trong quá trình truy cập và duyệt một trang web (ví dụ, những nút bấm hay đường liên kết người dùng tương tác). Cookie cũng được dùng để lưu lại các thông tin khác mà người dùng nhập hay điền vào trang web như tên, địa chỉ, mật khẩu, v.v…

Thuật ngữ

  1. Session cookie : Session cookie (tạm dịch: “cookie phiên chạy”) chỉ tồn tại trong bộ nhớ tạm thời khi người dùng duyệt web. Thông thường, trình duyệt sẽ xóa bỏ cookie khi người dùng ngưng phiên duyệt web. Không như các loại cookie khác, session cookie không có thời hạn có hiệu lực. Đó cũng là yếu tố để trình duyệt phân biệt session cookie và các loại cookie khác.
  2. Persistent cookie : Không như Session cookie, Persistent cookie (tạm dịch: “cookie cố định”) sẽ hết hiệu lực sau một thời điểm nào đó hoặc sau một khoảng thời gian nào đó được ấn định trước. Trong thời gian có hiệu lực của một persistent cookie, thông tin mà persistent cookie lưu lại sẽ được gửi đến máy chủ của website mà người dùng truy cập mỗi khi họ duyệt trang đó, hoặc khi họ truy cập một nguồn tài nguyên thuộc website thông qua một website khác (ví dụ, hình ảnh).
  3. Secure cookie : Secure cookie (tạm dịch: “cookie an toàn”) chỉ có thể được gửi và nhận qua một kết nối được mã hoá (HTTPS). Các secure cookie không được gửi và nhận qua một kết nối không mã hoá (HTTP).
  4. Http-only cookie : Http-only cookie (tạm dịch: “cookie Http”) không được truy cập bởi các giao diện lập trình ứng dụng (API) phía người dùng (client-side APIs) như JavaScript.
  5. Same-site cookie : Same-site cookie (tạm dịch: “cookie cùng-trang”) là loại cookie chỉ được gửi qua các yêu cầu xuất phát cùng một tên miền mục tiêu. Same-site cookie ra đời vào 2016 cùng với sự xuất hiện của Google Chrome bản 51.
  6. Third-party cookie : Thông thường, thông tin về tên miền của một cookie sẽ trùng với tên miền được hiển thị ở thanh địa chỉ của trình duyệt. Đây được gọi là first-party cookie (tạm dịch: “cookie bên thứ nhất”). Khác vậy, một third-party cookie (tạm dịch: “cookie bên thứ ba”) sẽ thuộc một tên miền khác với tên miền trên thanh địa chỉ. Các cookie loại này thường gặp trong trường hợp một website hiển thị thông tin từ các website khác, ví dụ như các banner quảng cáo từ website khác. Third-party cookie được dùng rộng rãi trên web. Theo một khảo sát được thực hiện năm 2018, trong 938,093 trang web phổ biến theo Alexa, hơn 70% số trang được tải xuống có chứa third-party cookie với số lượng hơn 11 cookie mỗi trang tin.
  7. Supercookie : Supercookie (tạm dịch: “cookie chủ”) là loại cookie xuất phát từ các tên miền ở tầng cao nhất (ví dụ như .com) hay các hậu tố công cộng (public suffix) như .co.uk. Các loại cookie thông thường khác, ngược lại, xuất phát từ một tên miền, ví dụ như example.com. Supercookie có thể là một mối nguy hiểm tiềm tàng vì các supercookie có thể được dùng để nguỵ trang một yêu cầu không hợp pháp trông như một yêu cầu hợp pháp từ người dùng.
  8. Zombie cookie : Zombie cookie (tạm dịch: “cookie ma”) là loại cookie có thể tự động tái sinh sau khi bị xoá đi.

Ứng dụng của Cookie

Cookie thường được dùng để quản lý phiên chạy web, cá nhân hoá và theo dõi hoạt động của người dùng.

Website Cookie
Website Cookie
  1. Quản lý phiên chạy : Cookie được dùng để quản lý phiên chạy bằng cách ghi nhớ trạng thái của người dùng. Ví dụ về ứng dụng của cookie trong quản lý phiên chạy bao gồm: tình trạng đăng nhập của người dùng, tình trạng giỏ hàng của người dùng, thông tin điểm số game.
  2. Cá nhân hoá : Cookie cũng được dùng để cá nhân hoá kinh nghiệm người dùng. Website dùng cookie để ghi nhớ các lựa chọn ưa thích mà người dùng thiết lập khi tương tác với website trước đó, ví dụ: màu sắc trang nền của website, ngôn ngữ mặc định.
  3. Theo dõi hoạt động : Theo dõi hoạt động người dùng là một trong những ứng dụng phổ biến nhất của cookie. Các trang web dùng cookie để ghi lại và phân tích thói quen duyệt web của người dùng, ví dụ như những trang nào thường được người dùng ghé thăm, với tần suất nào, những sản phẩm, nút bấm hay đường link nào người dùng dành thời gian xem hoặc tương tác nhiều nhất…

Author : Hồ Ngọc Hải

Tham khảo :
– Wikipedia : https://vi.wikipedia.org/wiki/Cookie_(tin_h%E1%BB%8Dc)

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here